2012年12月31日 星期一

2013

 


再過不到一小時就踏入2013年了!
原本想說今年回越南過聖誕及跨年
來點不一樣的感覺
人算不如天算, 臨時有事未能成行
所以今晚只好抱著電腦看電視倒數了!

越語笑話 - 第二O三回

Một nữ vận động viên đua xe đạp vượt đèn đỏ.
一位腳踏車賽車女運動員闖紅燈.


Viên cảnh sát phải thổi mấy hồi còi, cô mới chịu dừng lại.
警員要吹幾回哨子, 她才肯停下來.


Công an nghiêm khắc hỏi: Cô có nghe thấy tiếng còi không?
公安嚴苛問: 妳有聽到哨音沒?


Nữ vận động viên đáp: Có! Nhưng tôi cứ ngỡ đó là hiệu còi xuất phát.
女運動員答: 有! 但我總是以為那是起跑哨音.

2012年12月29日 星期六

越語笑話 - 第二O二回

Một ông già đi xe đạp hỏi cô gái:
一老人家騎腳踏車問女孩:


Từ đây đến Hà Nội cách bao xa nhỉ?
從這裡到河內相隔多遠呀?


Cụ hỏi đường bộ hay đường chim bay?
您老問陸路還是鳥飛的路?


Tôi hỏi đường "Chim đi xe đạp"
我是問 "鳥騎腳踏車" 的路

2012年12月28日 星期五

越語笑話 - 第二O一回

Hướng dẫn viên du lịch thuyết minh cho đoàn tham quan:
導遊給參訪團解說:


Thưa các quý vị, phiến đá này đã tồn tại một trăm nghìn không trăm linh ba năm.
向各位報告, 這塊石頭己經存在十萬零三年
.

Một khách du lịch hỏi: Làm sao mà anh lại biết chính xác như thế?
一遊客問: 何以你會知道如此精準?


Cách đây 3 năm, một nhà địa chất học đã đến đây nghiên cứu và tuyên bố: phiến đá này có tuổi là một trăm nghìn năm.
距離現在三年, 一地質學家已經來到這裡研究和宣佈: 這塊石頭年份是十萬年.

2012年12月26日 星期三

越語笑話 - 第二OO回

Một phụ nữ trách người đi ăn xin:
一婦女責備乞討人:


-Trông anh cũng khoẻ mạnh bình thường như bao người khác.
-你看起來也很健康有如其他人一樣


Đi xin như vậy mà không ngượng à?
這樣去乞討而不尷尬嗎?

- Thế thì ý bà muốn tôi phải què chân, cụt tay, đui mù, sứt mẻ chứ gì?
-那麼妳的意思希望我要瘸腿, 斷胳臂, 失明, 殘障嗎?


Cho được bao nhiêu mà đòi hỏi nhiều thế?
能給多少竟然要求那麼多?

2012年12月23日 星期日

越語笑話 - 第一九九回

Triệu phú 95 tuổi tiết lộ bí quyết làm giàu của mình:
95歲百萬富翁揭開自己的致富秘訣:

Từ bé đến giờ tôi chỉ chuyên bán chim bồ câu đưa thư.
從小到現在我只專賣送信鴿子

Thế thì cụ phải bán đến hàng triệu con chim rồi nhỉ?
那麼您就要賣上百萬隻鳥了囉?

Ồ không, tôi chỉ bán có một con thôi, nhưng hàng triệu lần.
喔不, 我只有賣一隻而已, 但上百萬次.

2012年12月17日 星期一

越語笑話 - 第一九八回

Trên chiếc máy bay sắp cất cánh,
一架將要起飛的飛機上,


thấy phi công đi ngang qua,
看到飛行員路過,


một bà khách tóc vàng túm lấy anh ta dặn dò:
一黃頭髮女客揪住他老兄囑咐:


Xin ông hãy lái cẩn thận cho, lần đầu tiên tôi đi máy bay đấy!
請您謹慎飛行, 我第一次坐飛機哩!


Ồ, bà hãy yên tâm, tôi cũng thế.
喔, 妳就安心唄, 我也是.